Close

Các dòng sản phẩm chính của Từ Phương

THUỐC




NITROMINT 2.6 MG

Hình ảnh của NITROMINT 2.6 MG
Đơn vị tính : viên
Hoạt chất : NITROGLYCERIN
Cách dùng : uống
ĐƠN GIÁ: €1343,00 VNĐ
Thông tin chi tiết Nhận xét

Thành phần: Nitroglycerin 2,6mg. Tá dược: Colloidal anhydrous silica, talc, polyetylen glycol 6000, stearic acid, carbomer 934P, copolyvidone, magnesium stearate, lactose monohydrate (23,4mg).

Xin đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.
Các đặc tính lâm sàng

Chỉ định điều trị
• Điều trị lâu dài bệnh động mạch vành và phòng ngừa cơn đau thắt ngực.
• Điều trị hỗ trợ suy tim sung huyết (kết hợp với digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc dẫn mạch).

Liều lượng và cách dùng
Liều sử dụng thay đổi theo từng bệnh nhân, dựa vào độ nặng của bệnh và tình trạng bệnh nhân.
Liều khởi đầu thông thường là 1 viên nén giải phóng chậm Nitromint 2,6 mg, ngày 2 lần; có thể tăng dần liều len đến 2 hay 3 viên nén giải phóng chậm Nitromint 2,6 mg, ngày 2 lần.
Phải uống thuốc ngày 2 lần vào buổi sáng và đầu buổi chiều. Nếu các cơn đau xảy ra chủ yếu vào ban đêm thì liều trong ngày phải uống vào buổi sáng và khi đi ngủ.
Sử dụng liều lượng thuốc không cân xứng bảo đảm hàm lượng nitrate trong máu thấp một thời gian dài 8 đến 12 giờ mỗi ngày, quan trọng cho việc trì hoãn hoặc ngăn ngừa sự dung nạp nitrate.
Nên uống thuốc trước bữa ăn, uống nguyên viên với một ít nước, không nhai viên thuốc.

Những bệnh nhân đặc biệt
Có nguy cơ cao bị hạ huyết áp tư thế ở những bệnh nhân cao tuổi, do đó phải dùng liều thấp khi bắt đầu và tăng liều chậm hơn ở những bệnh nhân này.
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em chưa được chứng minh.
Theo các thông tin có được, việc điều chỉnh liều là không cần thiết khi bị suy gan và/hoặc suy thận.

Chống chỉ định
• Quá mẫn cảm đối với nitroglycerin hoặc bất kỳ hợp chất nitrat hữu cơ nào khác.
• Huyết áp thấp (huyết áp tâm thu dưới 90mmHg).
• Suy tuần hoàn cấp (sốc, trụy mạch).
• Sốc do tim (trừ khi áp lực cuối kỳ tâm trương ở tâm thất trái được bảo đảm thích hợp nhờ bóng bơm trong động mạch chủ hoặc bằng các thuốc gây lực co cơ dương).
• Nhồi máu cơ tim thấp với áp lực bơm đẩy thấp.
• Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
• Giảm thể tích máu.
• Hẹp van động mạch chủ và van 2 lá.
• Viêm màng ngoài tim thất, chèn ép màng ngoài tim.
• Dễ bị rối loạn tuần hoàn khi đứng.
• Chấn thương đầu, xuất huyết trong sọ hay các tình trạng có tăng áp lực trong sọ (tuy rằng chỉ sau khi dùng nitroglycerin đường tĩnh mạch mới có thấy tăng them áp lực trong sọ).
• Thiếu máu nặng trên lâm sàng.
• Glocom góc hẹp (nitrate có thể làm tăng áp lực trong mắt).
• Do tác dụng trên tiến trình chuyển hóa nitrogen monoxide/guanosine monophosphat vòng (cGMP), các thuốc ức chế men phosphodiesterase như (sildenafil, vardenafil, tadalafil) có thể cộng lực với tác dụng hạ huyết áp của các nitrate, do đó chống chỉ định việc dùng đồng thời các thuốc ức chế này và các hợp chất tạo nitrogen monoxide với nitrate.
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em chưa được chứng minh.
Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi dùng thuốc:
Thuốc không thích hợp cho cơn đau thắt ngực điều trị cấp. Trong trường hợp này nên dùng những loại thuốc có tác dụng tức thì. Giống như những hợp chất nitrate khác, bệnh nhân đang sử dụng liệu pháp nitroglycerin làm giảm nhất thời nồng độ oxy trong máu động mạch. Ở bệnh nhân bị bệnh động mạch vành, điều này có thể làm giảm tuần hoàn cơ tim, và gây thiếu máu cục bộ cơ tim. Do đó cần thận trọng đặc biệt khi dùng thuốc cho bệnh nhân có bệnh phổi do tim hay giảm oxy huyết ở động mạch.
Người cao tuổi có nguy cơ cao bị hạ huyết áp tư thế, do đó liều khởi đầu phải thấp hơn và việc tăng liều phải chậm hơn ở bệnh nhân cao tuổi.
Cần thận trọng đặc biệt khi dùng nitroglycerin cho những bệnh nhân bị bệnh nặng ở gan và/hoặc thận, thiểu năng tuyến giáp, sa van hai lá, thân nhiệt thấp và nuôi dưỡng kém và gần đây có bị nhồi máu cơ tim.
Trong khi điều trị, có thể tỷ lệ các cơn đau thắt ngực sẽ tăng trong giai đoạn nồng độ nitrate thấp. Có thể cần phải điều trị hỗ trợ với một thuốc chống đau thắt ngực khác có một loại hoạt chất khác để tránh các cơn đau xảy ra.
Tránh dùng thức uống có cồn trong khi điều trị vì sẽ dẫn đến nhức đầu nặng, hạ huyết áp hay trụy mạch.
Trong mỗi viên nén giải phóng chậm Nitromint 2,6 mg có 23,4 mg lactose, do đó phải lưu ý đến điều này khi gặp thiếu men lactase, galactose-huyết và hội chứng kém hấp thu glucose/galactose.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Các dữ liệu tiền lâm sàng
Đã thấy có tác dụng gây quái thai và gây đột biến.
Các dữ liệu ở người:
Không có dữ liệu về tác dụng có hại của nitrate đối với thai kỳ và việc cho con bú.
Vì tính an toàn của nitroglycerin trong các trường hợp này chưa được chứng minh, nên không được dùng thuốc khi có thai (nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ) và trong giai đoạn cho con bú, trừ khi thấy có lợi nhiều hơn là hại.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc
Đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị, thuốc có thể làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó, khi mới bắt đầu dùng thuốc không được lái xe hay vận hành máy móc - trong một thời gian tùy theo từng trường hợp. Sau đó, mức độ giới hạn phải được bác sĩ quyết định theo từng trường hợp một.

Tác dụng không mong muốn của thuốc
Nhức đầu (nhức đầu do nitrate) thường gặp trong giai đoạn đầu điều trị. Mức độ nhức đầu tùy thuộc liều thuốc dùng và có thể hết sau vài ngày mà không cần ngưng thuốc (nếu cần có thể dùng thuốc giảm đau, trong trường hợp phải giảm liều thuốc nhiều có thể tăng liều chậm lại và tăng dần về sau).
Hiếm khi vừa mới bắt đầu dùng thuốc hoặc khi tăng liều lại gây tụt huyết áp, hoặc xuất hiện hạ huyết áp tư thế với triệu chứng tăng nhịp tim, choáng váng, chóng mặt, cảm giác yếu sức. Hiếm khi xảy ra buồn nôn, nôn.
Đỏ bừng mặt, khô miệng, bồn chồn, nhìn mờ, các phản ứng dị ứng ở da, trụy mạch, đôi khi có thể có nhịp tim chậm và ngất. Trong một số trường hợp cá biệt, giảm huyết áp quá mức có thể làm nặng thêm các triệu chứng của đau thắt ngực.
Hồi hộp, chân và mắt cá chân bị phù, tăng huyết áp phản xạ và mất vị giác có liên quan đến việc dùng nitrate..
Một số trường hợp rất hiếm có thể xảy ra methaemoglobin-huyết cho dù là dùng ở những liều thông thường.
Đã có ghi nhận khi sử dụng thuốc liên tục, 3 lần một ngày (sáng, trưa, chiều) có thể đưa đến dung nạp (lớn) nitrate, và dung nạp chéo với những dẫn xuất nitrate khác.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hạn dùng được in trên hộp thuốc. Không được dùng thuốc đã quá hạn.

Bảo quản
Bảo quản thuốc nơi khô, ở nhiệt độ dưới 25oC, tránh ánh sáng trực tiếp.
Để thuốc nơi an toàn, tránh xa tầm tay của trẻ em.

nhà sản xuất
EGIS PHARMACEUTICALS Public Limited Company_HUNGARY