Close

Các dòng sản phẩm chính của Từ Phương

THUỐC




VIGAMOX 5ML

Hình ảnh của VIGAMOX 5ML
Đơn vị tính : lọ
Hoạt chất : MOXIFLOXACIN0.5%
Cách dùng : nhỏ mắt
ĐƠN GIÁ: €78921,00 VNĐ
Thông tin chi tiết Nhận xét

THÀNH PHẦN

Moxifloxacine hydrochloride 5mg                                                                            

Tá dược vừa đủ.

TRÌNH BÀY

Hộp 1 lọ 5ml.

CHỈ ĐỊNH

Dung dịch Vigamox được chỉ định điều trị các viêm kết mạc nhiễn khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm như sau:

- Vi sinh vật Gram dương hiếu khí: Các loài Corynebacterium, Micrococcus luteus, Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus haemolyticus, Staphylococcus hominis, Staphylococcus warneri, Streptococcus pneumoniae, nhóm Streptococcus viridan.

- Vi sinh vật Gram âm hiếu khí: Acinetobacter iwoffii, Haemophilus influenza, Haemophilus parainfluenzae.

- Các vi sinh vât khác: Chlamydia trachomatis.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định khi bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với moxifloxacin hoặc các quinolone khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG - THẬN TRỌNG

 Chú ý đề phòng

Không dùng để tiêm.

Vigamox không dùng để tiêm dưới kết mạc cũng như không dùng để tiêm trực tiếp vào tiền phòng.
Ở những bệnh nhân dùng quinolone đường toàn thân, bao gồm cả moxifloxacin, phản ứng quá mẫn gây tử vong đã được báo cáo không thường xuyên, đôi khi ngay liều đầu tiên. Một số phản ứng phụ như trụy tim mạch, mất ý thức, phù mạch (bao gồm thanh quan, khí quản, phù mặt), tắc đường thở, ngất, dị ứng, ngứa. Nếu phản ứng dị ứng với moxifloxacin xảy ra, ngưng dùng thuốc. Phản ứng dị ứng nặng, cấp tính có thể cần phải điều trị cấp cứu. Oxy và giữ thông đường thở cần được thực hiện.

Thận trọng

Cũng như các kháng khuẩn khác, khi dùng kéo dài có thể tạo ra những chủng vi khuẩn kháng thuốc, bao gồm cả nấm. Nếu bội nhiễn xảy ra, ngưng thuốc và chuyển sang điều trị khác. Khi khám lâm sàng, nên khám dưới kính sinh hiển vi và nhuộm fluorescein khi cần.

Bệnh nhân không nên dùng kính tiếp xúc khi có dấu hiệu viêm kết mạc nhiễm khuẩn.

TRONG NHI KHOA

An toàn và hiệu quả của dung dịch Vigamox ở trẻ em dưới 1 tuổi chưa được xác định.

Không có bằng chứng nhỏ mắt dung dịch Vigamox có bất cứ tác dụng trên khớp ngay cả mặc dù uống vài thuốc quinolon đã cho thấy gây bệnh lý rối loạn liên quan đến khớp ở động vật có vú.

TRONG LÃO KHOA

Không có sự khác biệt tổng thể nào trong an toàn và hiệu quả đã được quan sát giữa bệnh nhân lớn tuổi và trẻ tuổi.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai

Moxifloxacin không gây quái thai khi sử dụng cho chuột cống mang thai trong suốt quá trình hình thành cơ quan khi chuột mẹ uống liều cao 500mg/kg/ngày (xấp xỉ 21.700 lần tổng liều nhỏ mắt dùng hàng ngày được khuyến cáo cao nhất ở người), tuy nhiên đã quan sát thấy làm giảm thể trọng bào thai và làm hơi chậm sự phát triển xương của bào thai. Không có bằng chứng gây quái thai khi dùng cho khỉ Cynomoigus mang thai liều uống cao 100mg/kg/ngày (xấp xỉ 4.300 lần tổng liều nhỏ mắt dùng hàng ngày được khuyến cáo cao nhất ở người). Đã quan sát thấy có sự tăng tỷ lệ xảy ra tình trạng bào thai nhỏ hơn khi cho khỉ mẹ dùng liều 100mg/kg/ngày.

Vì không có các nghiên cứu có kiểm soát và đầy đủ ở phụ nữ mang thai, dung dịch Vigamox chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai chỉ khi lợi ích sử dụng cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai.

Phụ nữ đang cho con bú

Moxifloxacin không được xác định trong sữa mẹ, mặc dù moxifloxacin được cho là được bài tiết qua sữa mẹ. Nên thận trong khi dùng dung dịch Vigamox trong thời kỳ cho con bú.

LIỀU DÙNG

Nhỏ 1 giọt vào mắt bị viêm 3 lần/ngày, dùng thuốc trong 7 ngày.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Tương tác thuốc chưa được nghiên cứu với Vigamox. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy moxifloxacin không ức chế CYP3A4, CYP2D6, CYP2C19, CYP1A2 cho thấy moxifloxacin không làm thay đổi các thuốc bị chuyển hoá bởi cytochrome P450 isozymes.

TÁC DỤNG PHỤ

Phản ứng phụ trên mắt được báo cáo thường xuyên nhất là viêm kết mạc, giảm thị lực, khô mắt, viêm giác mạc, khó chịu ở mắt, cương tụ, đau mắt, ngứa mắt, xuất huyết dưới kết mạc, và chảy nước mắt. Các phản ứng này xảy ra ở xấp xỉ 1-6% bệnh nhân.

Các phản ứng phụ không diễn ra ở mắt đã được báo cáo ở tỉ lệ 1-4% như sốt, ho, nhiễm khuẩn, viêm tai giữa, viêm hầu, mẫn đỏ, và viêm mũi.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, thoáng mát.

NHÀ SẢN XUẤT

Alcon