Close

Các dòng sản phẩm chính của Từ Phương

THUỐC




PANADOL EXTRA

Hình ảnh của PANADOL EXTRA
Đơn vị tính : viên
Cách dùng : uống
ĐƠN GIÁ: €790,00 VNĐ
Thông tin chi tiết Nhận xét

Thành phần
Panadol Extra chứa Paracetamol 500mg và Caffeine 65mg.
Tá dược: Pregelatinised starch, Maize starch, Polyvidone, Potassium sorbate, Talc, Stearic acid, Croscarmellose sodium.
Dạng bào chế
Viên nén dài
Qui cách đóng gói
12 viên/vỉ x 15 vỉ/hộp.
Chỉ định điều trị
Panadol Extra chứa paracetamol là một chất hạ nhiệt, giảm đau và caffeine là một chất tăng cường tác dụng giảm đau của paracetamol. Panadol Extra có hiệu quả trong:
• Đau đầu.
• Đau nửa đầu.
• Đau cơ.
• Đau bụng kinh.
• Đau họng.
• Đau cơ xương.
• Sốt và đau sau khi tiêm vacxin.
• Đau sau khi nhổ răng hoặc sau các thủ thuật nha khoa.
• Đau răng.
• Đau do viêm xương khớp.
Liều lượng và cách dùng
Người lớn (kể cả người cao tuổi) và trẻ em 12 tuổi trở lên: Chỉ dùng đường uống. Nên dùng 500mg Paracetamol/65 mg caffeine đến 1000mg paracetamol/130mg caffeine (1 viên hoặc 2 viên) mỗi 4 giờ đến 6 giờ nếu cần. Liều tối đa hàng ngày: 4000mg/520mg (paracetamol/caffeine). Không dùng quá liều chỉ định. Không dùng với các thuốc khác có chứa paracetamol. Thời gian tối thiểu dùng liều lặp lại: 4 giờ.
Chống chỉ định
Không dùng paracetamol-caffeine cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Paracetamol-caffeine chống chỉ định trên những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với paracetamol, cafeeine hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc, bệnh nhân thiếu hụt glucose – 6 – phosphate dehydrogenase.
Thận trọng và các lưu ý đặc biệt
Trên các bệnh nhân đang bị các bệnh về gan, có sự gia tăng nguy cơ gây hại của paracetamol đối với gan. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này cho các bệnh nhân được chẩn đoán là suy gan hoặc suy thận.
Nếu các triệu chứng còn dai dẳng, tham khảo ý kiến bác sĩ.
Trành dùng quá nhiều caffeine (ví dụ như cà phê, trà và một số đồ uống đóng hộp khác) trong khi đang dùng thuốc này.
Để xa tầm tay trẻ em.
Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác
Sử dụng paracetamol hàng ngày kéo dài làm tăng tác dụng chống đông máu của warfarin và các loại coumarin khác dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu; dùng thuốc không thường xuyên sẽ không có ảnh hưởng đáng kể.
Thai kỳ và cho con bú
Khả năng sinh sản: chưa có dữ liệu.
Phụ nữ mang thai:
- Paracetamol: Các nghiên cứu trên người và động vật vẫn chưa xác định được bất kỳ nguy cơ nào của paracetamol đối với thai kỳ hoặc sự phát triển của phôi thai.
- Caffeine: Không khuyến nghị dùng paracetamol- caffeine trong thời kỳ mang thai do có khả năng làm tăng nguy cơ sảy thai tự nhiên liên quan tới việc tích lũy caffeine trong cơ thể.
Phụ nữ cho con bú: Paracetamol và caffeine được bài tiết vào sữa mẹ
- Paracetamol: Các nghiên cứu trên người với paracetamol ở liều dùng khuyến nghị không xác định được bất cứ nguy cơ nào đối với phụ nữ cho con bú hoặc trẻ bú mẹ.
- Caffeine: Caffein trong sữa mẹ có thể có tác dụng kích thích đối với trẻ bú mẹ nhưng cho đến nay vẫn chưa quan sát thấy độc tính đáng kể.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có ảnh hưởng đáng kể.
Tác dụng phụ

Dùng liều cao kéo dài, có thể gây suy tế bào gan. nổi mẩn da và phản ứng dị ứng khác. Mất ngủ, mệt mỏi, bồn chồn, buồn nôn, ói, kích ứng dạ dày.

Quá liều
Paracitamol
Triệu chứng
Dùng quá liều paracitamol có thể gây suy gan.
Điều trị
Áp dụng các biện pháp kiểm soát y tế ngay khi xảy ra trường hợp quá liều, thậm chí khi các triệu chứng của hiện tượng quá liều không xuất hiện. Có thể cần sử dụng N-acetylcysteine hoặc methionine.
Caffeine
Triệu chứng
Quá liều caffeine có thể gây đau thượng vị, nôn, tăng bài niệu, nhịp tim nhanh, kích thích thần kinh trung ương (mất ngủ, thao thức, kích động, bối rối, hoảng sợ, run, co giật).
Khi dùng thuốc quá liều, cần chú ý rằng ngoài các triệu chứng xảy ra do qua liều caffeine còn có thể gây ra độc tính nghiêm trọng với gan do quá liều paracetamol.
Điều trị
Không có thuốc giải độc đặc hiệu nhưng có thể dùng các biện pháp cấp cứu thích hợp như dùng thuốc đối kháng phụ thể beta giao cảm để ngan chặn độc tính trên tim.
Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô ráo, dưới 30°C.
Nhà sản xuất
GlaxoSmithKline